Trang Chủ Về WPE Quỹ Đồng Hành Lan Tỏa Tri Thức Nhân Sinh Góc Nhìn Hoạt Động Phụng Sự Xã Hội Bản Tin Đại Sứ Đại Sứ WPE Thư Viện Từ Điển Nhân Sinh

Từ Điển Nhân Sinh

Từ điển sống của Triết Lý Nhân Sinh. Mỗi khái niệm có định nghĩa kèm nguồn; bấm vào để đọc thêm những trích dẫn soi sáng nó.

Tất cả A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

An dân trong tư duy của Đại hội XIV được hiểu theo một nghĩa rộng và tích hợp sâu sắc hơn các nhiệm kỳ trước. Nó không chỉ là việc bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hay thực thi pháp luật, mà là sự cộng hưởng của bốn yếu tố cốt lõi: an ninh, an sinh, an toàn và an tâm. An dân nghĩa là người dân phải được sống trong một xã hội trật tự, kỷ cương, được bảo vệ quyền con người và quyền công dân; đồng thời phải được thụ hưởng một hệ thống an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng linh hoạt theo vòng đời. An dân chính là trạng thái mà mọi người dân đều cảm thấy hạnh phúc, hài lòng và tin tưởng tuyệt đối vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng và Nhân dân ta đã lựa chọn.

Nội hàm khái niệm này có thể nhận diện qua bốn đặc trưng cơ bản:

Thứ nhất, “An dân” mang đặc trưng của sự kế thừa và phát triển sáng tạo quan điểm “Dân là gốc” xuyên suốt chiều dài lịch sử cách mạng; khẳng định Nhân dân là trung tâm, là chủ của công cuộc đổi mới và lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo tối cao cho hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị.

Thứ hai, khái niệm này đóng vai trò là “hệ điều tiết” cho sự phát triển xã hội bền vững, hoạt động như một bộ lọc để bảo đảm tính nhân văn và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ngăn chặn các hệ luỵ từ phân hóa giàu nghèo hay xung đột lợi ích.

Thứ ba, “An dân” mang đặc trưng của nguồn sức mạnh nội sinh vô tận; khi dân được yên ổn và ấm no, khát vọng vươn mình của dân tộc mới thực sự được khơi dậy mạnh mẽ, tạo tiền đề để bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa thông qua một “thế trận lòng dân” vững chắc trên cả không gian thực lẫn không gian mạng.

Thứ tư, khái niệm này có tính giao thoa chiến lược, nằm ở vị trí kết nối giữa các trụ cột: vừa là mục tiêu tối thượng của phát triển kinh tế - xã hội, vừa là nhiệm vụ chiến lược của công tác xây dựng Đảng, đồng thời là vấn đề cốt lõi xây dựng “thế trận lòng dân” đảm bảo nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Sự gắn kết hữu cơ này khẳng định bản chất ưu việt của chế độ và đưa bản lĩnh con người Việt Nam trở thành động lực không giới hạn cho kỷ nguyên mới của dân tộc.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương - Hội đồng Lý luận Trung ương: Tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr. 7-8.

Lời Hay Ý Đẹp (1)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ công cuộc đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; bảo vệ nền văn hóa dân tộc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 24.

Lời Hay Ý Đẹp →

Sự xuất hiện của khái niệm “Chuẩn mực con người Việt Nam” trong Văn kiện Đại hội XIV của Đảng là lời giải đáp cho yêu cầu bứt phá phát triển đất nước, khi Đảng nhận diện rõ rằng nếu không có những con người có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực thì mọi thành tựu kinh tế đều thiếu đi nền tảng bền vững.

Chuẩn mực con người Việt Nam là sự kết tinh của 8 giá trị cốt lõi đã được đúc kết, thử thách qua thực tiễn đổi mới bao gồm: yêu nước, đoàn kết, tự cường, nghĩa tình, trung thực, trách nhiệm, kỷ cươngsáng tạo. Điểm bứt phá mang tính thời đại trong khái niệm này chính là việc bổ sung và nhấn mạnh các thành tố mới như “năng lực sáng tạo”, “kỹ năng số” và “thượng tôn pháp luật” để định hình nên chân dung nhân cách con người mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đây là một chỉnh thể phát triển toàn diện về cả đức, trí, thể, mỹ, nơi tinh hoa văn hóa dân tộc được gắn kết hữu cơ với tri thức hiện đại của nhân loại trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Về mặt lý luận, khái niệm này bắt nguồn từ sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò chủ thể của con người; khẳng định con người vừa là trung tâm, là nguồn lực chủ yếu, vừa là mục tiêu tối thượng của sự phát triển. Việc xác lập chuẩn mực này cũng chính là cụ thể hóa mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế với xây dựng con người, coi đầu tư cho con người là khoản đầu tư mang lại tỷ suất sinh lời cao nhất cho tương lai dân tộc.

Nội hàm khái niệm “Chuẩn mực con người Việt Nam” có thể nhận diện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, chuẩn mực con người Việt Nam mang đặc trưng của một nguồn lực nội sinh và “hệ điều tiết” cho sự phát triển xã hội bền vững. Khi những giá trị này được thẩm thấu và thực hành rộng khắp, chúng tạo ra “sức đề kháng” văn hóa mạnh mẽ, giúp mỗi cá nhân đủ bản lĩnh để nhận diện, sàng lọc và bài trừ các hình thức văn hóa lai căng, hủ lậu, đồng thời đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái từ sớm, từ xa.

Thứ hai, khái niệm này sở hữu đặc trưng của một động lực tinh thần khơi dậy khát vọng cống hiến, biến lòng tự tôn dân tộc thành sức mạnh vật chất để quốc gia thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình.

Thứ ba, tính giao thoa và tích hợp chiến lược, khi chuẩn mực con người không đứng riêng lẻ mà nằm trong chỉnh thể của bốn hệ giá trị nền tảng: giá trị quốc gia, giá trị văn hóa, giá trị gia đình và chuẩn mực con người. Nó đóng vai trò là hạt nhân chi phối chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao - một trong ba đột phá chiến lược để thực hiện thành công các mục tiêu về công nghệ chiến lược và kinh tế số.

Thứ tư, khái niệm mang đặc trưng của phương thức quản trị quốc gia hiện đại, lấy sự hoàn thiện của con người làm thước đo và bảo chứng cho sự hưng thịnh của quốc gia. Đặc trưng này được cụ thể hóa qua Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 và phong trào “Bình dân học vụ số”, nhằm phổ cập kỹ năng trí tuệ và đạo đức mới đến từng ngõ ngách của đời sống xã hội.

“Chuẩn mực con người Việt Nam” nằm trong chỉnh thể của 4 hệ giá trị nền tảng: hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người. Nó không đứng riêng lẻ mà là thành tố hữu cơ kết nối giữa “Phát triển văn hóa” và “Xây dựng Đảng về đạo đức”, là hạt nhân chi phối chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao - một trong ba đột phá chiến lược. Có thể nói, “Chuẩn mực con người Việt Nam” chính là “ngọn cờ” định hướng tư tưởng và hành động để toàn Đảng, toàn dân ta vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội với một tâm thế tự tin, tự chủ và tự cường.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương - Hội đồng Lý luận Trung ương: Tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr. 37-39.

Lời Hay Ý Đẹp (1)

Chuẩn mực đạo đức là những giá trị đạo đức xác định ranh giới giữa việc nên làm và không nên làm của cá nhân, được xã hội thừa nhận và trở thành những khuôn mẫu xem xét, đánh giá và điều chỉnh hành vi của con người trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Chuẩn mực đạo đức bao gồm những tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, chuẩn mực ứng xử của cá nhân trong mối quan hệ với người khác, với tập thể và xã hội trong những giai đoạn nhất định của xã hội, hoặc trong các thời kỳ, hoàn cảnh lịch sử khác nhau của xã hội.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 109.

Lời Hay Ý Đẹp (1)

Chính trị là toàn bộ những hoạt động có liên quan đến các mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc, các tầng lớp xã hội, trong đó cốt lõi là vấn đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực nhà nước. Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, chính trị thuộc cấu trúc thượng tầng; chính trị xuất hiện khi xã hội phân chia thành các giai cấp dựa trên cơ sở hạ tầng kinh tế; chính trị là sự biểu hiện tập trung nhất của kinh tế, vai trò của chính trị đối với sự phát triển kinh tế được thể hiện qua mối quan hệ giữa kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng. Nội dung cốt lõi của chính trị là việc tổ chức quyền lực nhà nước, là sự tham gia vào công việc nhà nước, là định hướng cho nhà nước, xác định hình thức, nội dung, nhiệm vụ của nhà nước.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 86.

Lời Hay Ý Đẹp (3)

Chỉ số hạnh phúc được hiểu là tổng hòa các giá trị phản ánh mức độ hài lòng, niềm tin và sự thụ hưởng thực chất của Nhân dân đối với thành quả của công cuộc đổi mới. Khái niệm này không dừng lại ở các định nghĩa trừu tượng, mà được cụ thể hóa thông qua thứ hạng quốc tế, với thành tựu ghi nhận Việt Nam xếp thứ 46/143 quốc gia trong Báo cáo hạnh phúc thế giới năm 2025, tăng tới 33 bậc so với đầu nhiệm kỳ. “Hạnh phúc” bao quát từ sự an tâm về hệ thống an sinh xã hội đa tầng, quyền được chăm sóc sức khỏe toàn diện, tiếp cận giáo dục chất lượng cho đến sống trong một môi trường sinh thái trong lành và sự tôn trọng các giá trị văn hóa, gia đình... Đảng xác lập mục tiêu định lượng hết sức quyết liệt cho giai đoạn 2026 - 2030 là phấn đấu đưa Việt Nam lọt vào nhóm 40 quốc gia có chỉ số hạnh phúc cao nhất thế giới, coi đó là bằng chứng sống động nhất cho mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Nội hàm thuật ngữ “Chỉ số hạnh phúc” có thể nhận diện qua bốn đặc trưng sau:

Thứ nhất, khái niệm này mang đặc trưng nhân văn và chính trị cốt lõi, bắt nguồn từ việc vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập - tự do - hạnh phúc và quan điểm xuyên suốt “Dân là gốc”; khẳng định Nhân dân vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu tối thượng của sự phát triển.

Thứ hai, là đặc trưng của tính biện chứng và tích hợp, khi hạnh phúc được xác định là sự hài hòa giữa phát triển vật chất với tinh thần, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Đặc trưng này biến “Chỉ số hạnh phúc” thành một mắt xích hữu cơ kết nối với “Chỉ số phát triển con người” (HDI) và “Chỉ số chất lượng không khí” (AQI) để tạo thành bộ khung quản trị quốc gia hiện đại.

Thứ ba, khái niệm “Chỉ số hạnh phúc” đóng vai trò là “hệ điều tiết” cho sự phát triển xã hội bền vững và là thước đo bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa; việc nâng cao chỉ số này trực tiếp củng cố niềm tin của Nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng.

Thứ tư, “Chỉ số hạnh phúc” mang đặc trưng của nguồn sức mạnh nội sinh và lá chắn chính trị; khi lòng dân đồng thuận và cảm thấy hạnh phúc, khát vọng vươn mình của dân tộc mới được khơi dậy mạnh liệt, tạo thành “thế trận lòng dân” vững chắc để đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái và ngăn chặn tình trạng suy thoái từ sớm, từ xa.

“Chỉ số hạnh phúc” nằm ở đỉnh cao của hệ giá trị mục tiêu, là linh hồn kết nối các khái niệm “Độc lập - Tự chủ - Tự cường - Phát triển”. Nó không đứng riêng rẽ mà gắn kết hữu cơ với “Chỉ số phát triển con người” (HDI), “Chỉ số chất lượng không khí” (AQI) và các mục tiêu về quốc phòng, an ninh... Thuật ngữ này khẳng định tư duy quản trị quốc gia hiện đại của Đảng: lấy sự trường tồn của dân tộc và hạnh phúc của Nhân dân làm kim chỉ nam dẫn dắt toàn bộ tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội trong tình hình mới... Có thể nói, “Chỉ số hạnh phúc” chính là biểu tượng cho sự dung hợp nhuần nhuyễn giữa đạo đức, văn minh và sự giàu mạnh của nước Việt Nam trong tầm nhìn đến năm 2045.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương - Hội đồng Lý luận Trung ương: Tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr. 20-21.

Lời Hay Ý Đẹp (1)
Về con người, con người trong xã hội chủ nghĩa được xây dựng theo những nguyên tắc, phương thức mới; đó là ‘con người xã hội chủ nghĩa’, con người có đầy đủ tố chất về năng lực, phẩm chất, đạo đức, lối sống cao đẹp để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Vũ Trọng Lâm (Chủ biên): Nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua các tác phẩm của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2024, tr. 74.

Khái niệm liên quan: Phẩm Chất Năng Lực
Lời Hay Ý Đẹp (3)

Xây dựng, hoàn thiện cơ chế “không thể”, “không dám”, “không muốn”, “không cần” tham nhũng, lãng phí, tiêu cực là chủ trương chiến lược của Đảng trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực. Chiến lược này không chỉ tập trung vào việc phát hiện, trừng phạt mà còn chú trọng vào phòng ngừa tận gốc rễ.

- “Không dám” tham nhũng: Đây là thiết chế răn đe, là bước đầu tiên và trực diện nhất, đánh vào tâm lý sợ bị phát hiện, bị “mất” nhiều hơn được. Muốn vậy cần xây dựng hệ thống pháp luật nghiêm minh, “không có vùng cấm, không có ngoại lệ”. Có chính sách đãi ngộ tốt đi đôi với cơ chế quản lý chặt chẽ. Đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xét xử. Khi cán bộ tham nhũng, tiêu cực bị xử phạt nghiêm khắc, mất quyền lợi, mất tự do, mất sự nghiệp, sẽ tạo ra sức răn đe lớn, khiến những người có ý định tham nhũng “không dám” vì cái giá phải trả quá đắt.

- “Không thể” tham nhũng: Đây là thiết chế ngăn ngừa. Mục tiêu là xây dựng một “lồng cơ chế” chặt chẽ để không ai có kẽ hở để lợi dụng. Muốn vậy, cần hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội và pháp luật; thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số để giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp giữa người dân và cán bộ; xây dựng quy trình nghiệp vụ chặt chẽ để không ai có quyền lực tuyệt đối mà thiếu sự giám sát.

- “Không muốn” tham nhũng: Đây là thiết chế giáo dục, nâng cao lòng tự trọng của mỗi cá nhân để họ cảm thấy xấu hổ và tự giác tránh tham nhũng, tiêu cực. Muốn vậy, cần thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên; đẩy mạnh tuyên truyền về tác hại của tham nhũng và biểu dương các gương điển hình về đạo đức công vụ, xây dựng văn hóa liêm chính, trọng liêm sỉ. Khi cán bộ có lòng tự trọng và ý thức trách nhiệm cao, họ sẽ coi tham nhũng là một hành vi đáng xấu hổ và tự giác tránh xa.

- “Không cần” tham nhũng: Đây là thiết chế bảo đảm, là giải pháp mang tính thực tế và nhân văn, giải quyết gốc rễ về mặt lợi ích kinh tế. Muốn vậy, cần đảm bảo đời sống cho đội ngũ cán bộ, công chức. Thực hiện tốt cải cách tiền lương để thu nhập của cán bộ đủ để nuôi sống bản thân và gia đình ở mức khá. Có chế độ đãi ngộ, phúc lợi tốt và lộ trình thăng tiến công bằng. Khi mức lương đủ đảm bảo cuộc sống ổn định, cán bộ sẽ tập trung cống hiến thay vì phải tìm cách “kiếm thêm” bất chính.

Việc xây dựng, hoàn thiện cơ chế “Bốn không” này tạo nên một hệ thống “phòng thủ” nhiều lớp, giúp bảo vệ cán bộ, công chức bộ máy nhà nước trong sạch và hiệu quả hơn.

Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương - Hội đồng Lý luận Trung ương: Tìm hiểu một số thuật ngữ trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr. 58-59.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · n.1

Tài sản của người chết để lại.

Hưởng di sản của cha mẹ.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Danh từ · n.2

Cái của thời trước để lại.

Kế thừa di sản văn hoá. Kinh tế, văn hoá lạc hậu là di sản của chế độ cũ.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Lời Hay Ý Đẹp (1)
1. Dân biết

“Dân biết” là nhân dân hiểu và nắm rõ được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật liên quan đến cuộc sống nhân dân, vận mệnh đất nước, dân tộc. Nhân dân biết để bàn bạc, đóng góp ý kiến, hoạch định, góp phần bảo đảm khi được ban hành, thực hiện trong đời sống, đem lại kết quả tốt; để hiểu được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, tạo cơ sở để thống nhất, đồng thuận, đồng lòng, đoàn kết tổ chức, thực hiện đạt kết quả cao trong cuộc sống.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 139-140.

2. Dân bàn

“Dân bàn” là nhân dân được thảo luận, bàn bạc ý kiến, góp ý với Đảng và Nhà nước, để việc hoạch định, thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật được thực hiện một cách chính xác, phù hợp, hiệu quả. Nhân dân bàn bạc, thống nhất cách thức, biện pháp tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả vào thực tiễn công việc, mang lại lợi ích cho nhân dân, đất nước. Khi nhân dân góp ý kiến đúng, xác đáng thì phải trân trọng, tiếp thu, hoàn thiện cho tốt hơn; khi nhân dân góp ý kiến chưa xác đáng, chưa phù hợp cần phải giải thích, tuyên truyền, thuyết phục để nhân dân hiểu, nắm rõ chủ trương, chính sách, pháp luật và những lợi ích đem lại.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 140.

Khái niệm liên quan: Pháp Luật
3. Dân làm

“Dân làm” là nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật vào thực tiễn cuộc sống, bảo đảm hiệu quả. Nhân dân thực hiện trên tinh thần làm chủ, vai trò chủ thể thực hiện, triển khai hoạt động, công việc với cách thức, phương pháp, phương tiện, lực lượng nhằm thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật, việc làm vào đời sống đạt hiệu quả. Trong quá trình đó, cán bộ, đảng viên trước hết cần làm tốt vai trò là một công dân, với tinh thần là hạt nhân, đi đầu trong tổ chức, triển khai, thực hiện.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 140.

Khái niệm liên quan: Pháp Luật
4. Dân kiểm tra

“Dân kiểm tra” là việc nhân dân xem xét, đánh giá thực tế thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật để phát hiện những sai lệch, thiếu sót, từ đó đề xuất, đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời, ngăn chặn, xử lý, bảo đảm thực hiện có hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra, đồng thời phát hiện để các cấp, các ngành biểu dương những việc làm tốt.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 140.

Khái niệm liên quan: Pháp Luật
5. Dân giám sát

“Dân giám sát” là nhân dân theo dõi, xem xét, đánh giá quá trình thực hiện, kết quả thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, v.v; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 140.

6. Dân thụ hưởng

“Dân thụ hưởng” là nhân dân được nhận, thụ hưởng thành quả, kết quả của quá trình phát triển về đời sống vật chất, tinh thần mà các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật mang lại sau quá trình tổ chức, thực hiện. Nhân dân thụ hưởng lợi ích là thước đo cho mục đích, động lực thực sự, cuối cùng của chủ trương, chính sách, pháp luật mà Đảng, Nhà nước đề ra và tổ chức thực hiện.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 140-141.

Khái niệm liên quan: Pháp Luật
Bối cảnh

Tháng 02/1998, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, trong đó nhấn mạnh khâu quan trọng và cấp bách trước mắt là phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở, là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, là nơi cần thực hiện quyền dân chủ của nhân dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất. Nội dung chính của Chỉ thị xoay quanh bốn khâu liên quan đến dân chủ: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Đại hội Đảng lần thứ XIII (năm 2021), căn cứ vào tình hình thực tiễn và quan điểm mở rộng dân chủ, đã bổ sung hai khâu trong phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” thành “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 139.

Khái niệm liên quan: Dân Chủ
Lời Hay Ý Đẹp →
n.1

Dân chủ là các quyền của người dân được quyết định về chính cuộc sống của mỗi người trong sự tham gia tương tác với cộng đồng để mang lại sự hài lòng của người dân.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 141.

n.2

Dân chủ là hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội dựa trên việc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực, thừa nhận nguyên tắc bình đẳng, tự do và quyền con người. Dân chủ được vận dụng vào tổ chức và hoạt động của những thiết chế chính trị nhất định, là hình thức tổ chức chính trị của nhà nước. Dân chủ xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, là một phạm trù lịch sử. Dân chủ do tồn tại xã hội và phương thức sản xuất vật chất của xã hội quyết định. Trình độ của phương thức sản xuất khác nhau tất yếu dẫn đến sự khác nhau về mức độ thực hiện dân chủ và dân chủ hóa trong xã hội. Dân chủ biến đổi và phát triển không ngừng cả về chất và lượng trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội loài người cũng như mỗi quốc gia.

Có hai hình thức dân chủ chủ yếu là dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Đây là hai hình thức không thể thiếu được của việc quản lý, điều hành, kiểm soát và thực thi quyền lực của nhân dân.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 141.

Lời Hay Ý Đẹp (1)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mà quyền làm chủ của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội được pháp luật bảo đảm, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản; là một hình thức thể hiện quyền tự do, bình đẳng của công dân, xác định nhân dân là chủ thể của quyền lực.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa ghi nhận toàn bộ những quyền tự do cá nhân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, đi lại, tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo, quyền bất khả xâm phạm thân thể và nhà ở, quyền nghỉ ngơi, học hành, v.v.. Nhà nước tôn trọng và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân; chăm lo hạnh phúc, sự phát triển tự do của mỗi người. Quyền và nghĩa vụ công dân do Hiến pháp và pháp luật quy định. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. Dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phải được thể chế hóa bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 144.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Dự thảo văn kiện luật pháp hoặc kế hoạch.

Trình dự án luật trước Quốc hội. Thông qua dự án kế hoạch.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 339.

Lời Hay Ý Đẹp →
Khái niệm này chưa có định nghĩa.
Lời Hay Ý Đẹp (1)

Đại đoàn kết toàn dân tộc là hệ thống quan điểm, tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng một khối vững chắc các dân tộc, giai cấp, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng của đất nước, mọi thành viên trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam dù sống trong nước hay định cư ở nước ngoài trên cơ sở thống nhất về mục tiêu chung và những lợi ích căn bản.

Tư tưởng đoàn kết, đại đoàn kết toàn dân tộc giữ vị trí đặc biệt quan trọng, nhất quán và xuyên suốt trong đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Trải qua các thời kỳ cách mạng, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được hoàn thiện, phát triển. Đảng luôn xác định, đoàn kết là giá trị cốt lõi, đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược, là cội nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu của cách mạng Việt Nam, có ý nghĩa quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 161.

Lời Hay Ý Đẹp (1)

Đạo đức xã hội là đạo đức của một cộng đồng người trong xã hội (của một tập thể, một tổ chức, cơ quan hay đơn vị...) phản ánh những giá trị chung nhất của xã hội, được hình thành qua quá trình lao động, chiến đấu, quan hệ giao tiếp, qua giáo dục và rèn luyện, học tập. Đó là những giá trị chuẩn mực trong quan hệ giao tiếp, ứng xử, trong thái độ của đại đa số cư dân trước các hiện tượng của thế giới khách quan, được đại đa số cư dân thừa nhận, tôn trọng, học tập, noi theo và làm theo.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 164.

Lời Hay Ý Đẹp (2)
Động từ · n.1

Bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội.

Chính sách đầu tư. Đầu tư vốn và lao động để phát triển ngành cơ khí. Vốn đầu tư.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 380.

Động từ · n.2

Bỏ sức lực, thời gian, v.v. vào công việc gì để có thể thu kết quả tốt.

Đầu tư suy nghĩ. Chưa đầu tư nhiều thì giờ vào học tập.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 380.

Lời Hay Ý Đẹp →
Động từ · I

Làm rõ nghĩa của từ hoặc nội dung của khái niệm.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 411.

Danh từ · II

Lời định nghĩa.

Định nghĩa của từ trong từ điển.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 411.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · đức I n.1

Cái biểu hiện tốt đẹp của đạo lí trong tính nết, tư cách, hành động của con người.

Vừa có tài, vừa có đức.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 448.

Danh từ · đức I n.2

Tính tốt, hợp với đạo lí; đức tính (nói tắt).

Đức khiêm tốn, giản dị. Cái đức chịu thương chịu khó.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 448.

Danh từ · đức I n.3

Điều tốt lành do ăn ở có đạo đức để lại cho con cháu đời sau, theo một quan niệm duy tâm.

Nhờ đức ông bà để lại. Cây xanh thì lá cũng xanh, Cha mẹ hiền lành để đức cho con (ca dao).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 448.

Danh từ · đức I n.4

(cũ; kết hợp hạn chế). Ân huệ của người trên đối với người dưới.

Đức cù lao (công ơn nuôi dạy khó nhọc của cha mẹ).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 448.

Danh từ · đức II

(thường viết hoa). (cũ). Từ dùng đặt trước danh từ chỉ thần thánh hoặc người có địa vị cao quý trong xã hội phong kiến để tỏ ý tôn kính khi nói đến.

Đức Thánh Trần (Trần Hưng Đạo). Đức Phật Như Lai. Đức Chúa Trời. Đức vua. Đức ông (hoàng tử).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 448.

Lời Hay Ý Đẹp →
Động từ

Hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra.

Giáo dục con cái. Tác dụng giáo dục tư tưởng của một tác phẩm văn học. Giáo dục lao động (giáo dục bằng lao động).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 497.

Khái niệm liên quan: Phẩm Chất Năng Lực
Danh từ

Hệ thống các biện pháp và cơ quan giảng dạy – giáo dục của một nước.

Sự phát triển của nền giáo dục. Ngành giáo dục. Cải cách giáo dục.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 497.

Lời Hay Ý Đẹp (8)

Hoạt động giáo dục và đào tạo là hệ thống các biện pháp và tổ chức thực hiện các nguyên lý, mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của đất nước nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 210.

Lời Hay Ý Đẹp (3)

Hành vi đạo đức là sự biểu hiện trong ứng xử thực tiễn của ý thức đạo đức mà con người đã nhận thức và lựa chọn. Đó là sự thể hiện trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với tự nhiên, với xã hội và với chính mình theo các phạm trù lương tâm, trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ, quyền lợi, v.v..

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 199.

Lời Hay Ý Đẹp →

Hệ thống chính trị là bộ phận thuộc kiến trúc thượng tầng, là chỉnh thể bao gồm các thể chế (nhà nước, đảng chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, v.v.) được phân bổ theo một kết cấu chức năng với các cơ chế vận hành và mối quan hệ giữa chúng nhằm thực thi quyền lực chính trị. Hệ thống chính trị gồm ba thành tố chủ yếu là các cấu trúc thể chế; chức năng của cả hệ thống và từng thể chế; cơ chế vận hành và mối quan hệ giữa các thể chế.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 199-200.

Lời Hay Ý Đẹp (1)

Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, gắn bó hữu cơ bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Trong đó, các cơ quan trong hệ thống chính trị là bộ phận cấu thành của các tổ chức trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, là các tổ chức được thành lập và có thẩm quyền theo quy định nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị.

Về cơ chế và các nguyên tắc vận hành, hệ thống chính trị Việt Nam vừa hoạt động theo những nguyên tắc phổ biến của hệ thống chính trị nói chung: nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nguyên tắc ủy quyền có điều kiện và có thời hạn (thông qua bầu cử tự do, bình đẳng, phổ thông, trực tiếp và kín); vừa hoạt động theo các nguyên tắc đặc thù khác như: Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội, nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thống chính trị. Riêng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động trên nguyên tắc đồng thuận, hiệp thương dân chủ. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là tập trung thống nhất, không phân chia, nhưng có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực thi các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Hệ thống chính trị Việt Nam mang những đặc điểm cơ bản: có một đảng duy nhất - Đảng Cộng sản cầm quyền, lãnh đạo; được xây dựng trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; được vận hành bởi nguyên tắc tập trung dân chủ; có sự song trùng quyền lực giữa các cơ quan đảng và các cơ quan nhà nước và do điều kiện lịch sử và một phần từ cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác; Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội không độc lập với Đảng và Nhà nước.

Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thể hiện bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, là cơ chế để thực thi quyền lực chính trị trong điều kiện giai cấp công nhân là giai cấp cầm quyền, liên minh với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Như vậy, hệ thống chính trị trở thành công cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và toàn thể nhân dân lao động, là công cụ để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc phổ biến: 1) Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; 2) Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội; 3) Tập trung dân chủ; 4) Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 200-202.

Lời Hay Ý Đẹp →

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm các cấp học và trình độ đào tạo như sau: 1) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo; 2) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông; 3) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; 4) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 202.

Lời Hay Ý Đẹp (2)

Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo những trình tự - thủ tục và hình thức nhất định.

Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối quan hệ nội tại, thống nhất với nhau, được phân chia thành các ngành luật. Mỗi ngành luật gồm nhiều chế định pháp luật mà giữa chúng vừa có mối quan hệ hữu cơ như một chỉnh thể thống nhất, vừa có tính độc lập tương đối. Mỗi chế định pháp luật bao gồm một nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội có những đặc điểm chung và có quan hệ mật thiết với nhau thuộc cùng một loại quan hệ xã hội do ngành luật điều chỉnh.

Cấu trúc bên ngoài của hệ thống pháp luật là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật được ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo luật định.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 202.

Lời Hay Ý Đẹp →

Hệ thống tổ chức của Nhà nước gồm các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ (cơ cấu Chính phủ gồm các bộ, cơ quan ngang bộ), Kiểm toán Nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) được lập theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 203.

Lời Hay Ý Đẹp →

Hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước; các cơ quan lãnh đạo của Đảng (đại hội đảng các cấp; các cấp ủy đảng, ban thường vụ cấp ủy; đảng đoàn, ban cán sự đảng); ủy ban kiểm tra của cấp ủy các cấp; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của cấp ủy đảng ở các cấp; các đơn vị sự nghiệp của Đảng.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 203.

Lời Hay Ý Đẹp →

Hệ tư tưởng là một trong những phạm trù của ý thức xã hội, là hệ thống những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hóa thành lý luận, thành các học thuyết về xã hội phản ánh lợi ích của một giai cấp nhất định như hệ thống quan điểm triết học, chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, pháp quyền, tôn giáo, đạo đức, thẩm mỹ, nghệ thuật, v.v.. Với tính cách là hệ thống lý luận về xã hội, hệ tư tưởng có vai trò chỉ đạo thực tiễn, hoạt động cải tạo xã hội của một giai cấp nhất định. Hệ tư tưởng được hình thành một cách tự giác. Trong xã hội có giai cấp thì hệ tư tưởng của giai cấp thống trị bao giờ cũng là hệ tư tưởng thống trị trong xã hội.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 203.

Lời Hay Ý Đẹp →

Hội đồng môn là tổ chức hội của những bạn học, được lập ra để tổ chức phân chia của cải đóng góp giúp đỡ thầy và tỏ lòng biết ơn với gia đình thầy. Có một người đứng đầu Hội gọi là “Trưởng Tràng”. Những quy tắc của Hội không được quy định và ghi chép thành văn nhưng được chấp hành nghiêm túc. Những người bạn học gần nhau lại vì tình và nghĩa, tồn tại cả lúc sinh thời thầy và lúc thầy đã quá cố. Họ có trách nhiệm giữ gìn phẩm chất cho nhau, gìn giữ lòng biết ơn với thầy dạy để khắc sâu quan niệm đạo đức “Quân, Sư, Phụ”, “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư” của lễ giáo phong kiến.

Bùi Minh Hiền, Nguyễn Quốc Trị: Lịch sử giáo dục Việt Nam, Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2023, tr. 21.

Khái niệm liên quan: Nghĩa Phẩm Chất Giáo Dục
Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ · n.1

Ý nghĩ phản ánh ở dạng khái quát các sự vật và hiện tượng của hiện thực và những mối liên hệ giữa chúng.

Khái niệm khoa học. Khái niệm giai cấp.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 620.

Danh từ · n.2

(khẩu ngữ). Sự hình dung đại khái, sự hiểu biết còn đơn giản, sơ lược về một sự vật, hiện tượng, vấn đề nào đó.

Đọc lướt qua để có một khái niệm về vấn đề.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 620.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · n.1

Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng với thời gian), trong đó các vật thể có độ dài và độ lớn khác nhau, cái nọ ở cách cái kia.

Vật chất vận động trong không gian và thời gian.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 645.

Danh từ · n.2

Khoảng không bao trùm mọi vật xung quanh con người.

Không gian yên tĩnh. Xa xôi trong không gian, gần gũi trong tấm lòng.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 645.

Khái niệm liên quan: Vật Chất Thời Gian
WIT

Không gian chính là nơi tần số rung động năng lượng cao hơn hoặc thấp hơn vật quan sát, chính là những vật không cùng tần số rung động năng lượng.

Ý thức ở chiều không gian với tần số rung động năng lượng cao có cảm giác thời gian nhanh hơn ý thức thời gian ở tần số rung động năng lượng thấp.

Tần số rung động năng lượng khác nhau thì cảm nhận vật chất khác nhau, con người có tần số rung động năng lượng nào thì vật chất biểu hiện theo chiều hướng đó.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 16/08/2026.

Khái niệm liên quan: Vật Chất Thời Gian
Lời Hay Ý Đẹp →
Động từ · n.1

(cũ; id.). Gây dựng, mở mang thêm (thường nói về đất nước).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 668.

Khái niệm liên quan: Tài Chính
Động từ · n.2

Tổ chức việc sản xuất, buôn bán sao cho sinh lợi.

Bỏ vốn kinh doanh. Có đầu óc kinh doanh.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 668.

Khái niệm liên quan: Tài Chính
Lời Hay Ý Đẹp →

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội có tính chất hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có những đặc trưng cơ bản: 1) Có mục tiêu phát triển là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; 2) Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân, kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực quan trọng của phát triển; các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế được tự chủ sản xuất kinh doanh và chịu sự điều tiết của các quy luật thị trường, luật pháp của Nhà nước; 3) Vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; 4) Thực hiện phân phối các nguồn lực quốc gia cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phân phối thu nhập.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 233-234.

Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ · n.1

Điều được coi là hợp lẽ phải, làm khuôn phép cho cách xử thế của con người trong xã hội.

Vì nghĩa lớn. Trọng nghĩa khinh tài. Làm việc nghĩa.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Danh từ · n.2

Quan hệ tình cảm thuỷ chung, phù hợp với những quan niệm đạo đức nhất định.

Nghĩa thầy trò. Ăn ở với nhau có nghĩa. Trả nghĩa.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Nghĩa hiểu một cách đơn giản là Trách nhiệm, liên quan đến tánh người là tánh Danh.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 09/08/2026.

Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ

Năm nguyên tố cấu tạo nên vạn vật, theo quan niệm triết học Trung Quốc cổ đại: kim (kim loại), mộc (gỗ), thuỷ (nước), hoả (lửa), thổ (đất) (nói tổng quát).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 875.

WIT

Ngũ hành là 5 yếu tố: Kim – Mộc – Thuỷ – Hoả – Thổ.

Tương sinh: Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc.

Tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Tương ứng với ngũ tạng: Mộc tương ứng với Can & Đởm (gan và mật), Hoả tương ứng với Tâm và Tiểu trường (tim và ruột non), Thổ tương ứng với Tỳ & Vị (lá lách, dạ dày), Kim tương ứng với Phế & Đại tràng, Thuỷ tương ứng với Thận & Bàng quang.

Tương ứng với 5 phẩm chất của con người: Nhân hành Mộc, Lễ hành Hoả, Tín hành Thổ, Nghĩa hành Kim, Trí hành Thuỷ.

Luận tương sinh, tương khắc của ngũ hành ứng với Nhân Lễ Nghĩa Trí Tín để cân bằng những phẩm chất bên trong một người.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 24/08/2026.

Khái niệm liên quan: Phẩm Chất Nghĩa
Lời Hay Ý Đẹp →

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước tương ứng với giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong quá trình phát triển, xã hội loài người sẽ trải qua giai đoạn phát triển quá độ lên chủ nghĩa cộng sản, đó là giai đoạn phát triển xã hội chủ nghĩa, tương ứng với giai đoạn phát triển này có kiểu nhà nước mà giai cấp lãnh đạo là giai cấp công nhân, đứng đầu là đảng tiên phong của giai cấp công nhân. Đây là nhà nước của dân, do dân và vì dân, một nhà nước kiểu mới, tiến bộ trong quá trình phát triển của xã hội loài người.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 278.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Tư cách và phẩm chất con người.

Giữ gìn nhân cách trong sạch. Tôn trọng nhân cách. Mất nhân cách.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 899.

Khái niệm liên quan: Phẩm Chất
WIT

Nhân cách của một người là tập hợp những trạng thái cảm xúc, trạng thái nhận thức bên trong nội tâm biểu hiện thông qua hình ảnh tâm trí và giá trị của người đó đối với bản thân và đối với mối quan hệ xã hội.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 24/08/2026.

Khái niệm liên quan: Nội Tâm Phẩm Chất
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Quan niệm thành hệ thống về cuộc đời, về ý nghĩa, mục đích cuộc sống của con người.

Nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 900.

Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ

Người có tài năng xuất sắc.

Đào tạo nhân tài. Phát hiện nhân tài.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 900.

Khái niệm liên quan: Tài Năng
Lời Hay Ý Đẹp (3)
WIT

Là người gánh vác khía cạnh nào đó trong cuộc sống của chúng ta.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 24/08/2026.

Khái niệm liên quan: Nhân Cách
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy; quá trình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan, hoặc kết quả của quá trình đó.

Nâng cao nhận thức. Có nhận thức đúng. Những nhận thức sai lầm.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 902.

Khái niệm liên quan: Tư Duy Nhận Thức Luận
Động từ

Nhận ra và biết được, hiểu được.

Nhận thức được vấn đề. Nhận thức rõ khó khăn và thuận lợi.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 902.

Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử - xã hội. Chủ nghĩa duy vật biện chứng đưa ra những quan điểm chủ yếu về nhận thức: 1) Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người và loài người; 2) Không có cái gì mà con người không nhận thức được, chỉ có cái mà con người chưa nhận thức được; 3) Nhận thức là quá trình biện chứng, đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Nhận thức là quá trình đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều hơn, từ chưa đầy đủ đến đầy đủ hơn nhưng không có giới hạn cuối cùng; 4) Nhận thức phải dựa trên cơ sở thực tiễn, lấy thực tiễn làm mục đích, tiêu chuẩn kiểm tra chân lý. Tri thức phải đưa trở về thực tiễn, vì mục đích của nhận thức là phục vụ thực tiễn để cải tạo hiện thực, thực tiễn có vai trò kiểm nghiệm tri thức; bổ sung tri thức mới trong giai đoạn mới của sự vật.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 278-279.

Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ

Bộ phận của triết học chuyên nghiên cứu về nguồn gốc, hình thức, phương pháp và giá trị của nhận thức đối với thế giới khách quan.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 902.

Khái niệm liên quan: Nhận Thức
Lời Hay Ý Đẹp (1)
WIT

Thông tin hoá: Sự biết – Sự hiểu – Sự tin về một đối tượng (sự vật, sự việc, hoàn cảnh, con người).

Năng lượng hoá: Ý nghe, Ý thấy, Ý nói, Ý biết chân thật hoặc Ý nghe, Ý thấy, Ý nói, Ý biết dính bởi lớp tánh lớp tình con người theo một chiều hướng nào đó.

Vật chất hoá: Những biểu hiện qua suy nghĩ và hành động.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 24/08/2026.

Khái niệm liên quan: Nhận Thức Nội Tâm Tư Duy
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · n.1

Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.

Mọi người bình thường đều có năng lực suy nghĩ.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Danh từ · n.2

Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao.

Có năng lực tổ chức. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Khái niệm liên quan: Phẩm Chất

Năng lực của một người là mức độ trưởng thành của người đó về cả 3 mặt: Quan niệm, quan hệ xã hội và chuyên môn. Sự trưởng thành của 3 mặt này có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành vòng tuần hoàn năng lực.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 09/08/2026.

Năng lực là đặc điểm về kiến thức, thái độ, kỹ năng mà một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu thể hiện thông qua hành vi để thực hiện hiệu quả công việc nhất định mà cá nhân, tổ chức đó đảm nhiệm, phụ trách.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 259.

Lời Hay Ý Đẹp (5)
Danh từ

Tâm tư, tình cảm riêng của mỗi con người (nói tổng quát).

Nội tâm của nhân vật. Cuộc sống nội tâm phong phú.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 936.

Lời Hay Ý Đẹp →

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung và được thực hiện lâu dài nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của nhà nước và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp tổ chức, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế bởi bộ máy nhà nước. Pháp luật là cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động của đời sống xã hội và nhà nước, là công cụ để nhà nước thực hiện quyền lực của mình.

Ở Việt Nam, pháp luật thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Pháp luật được xây dựng để tôn trọng và bảo vệ các quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội và lợi ích của nhân dân. Hiến pháp nước ta quy định rõ, Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, tính mạng con người được pháp luật bảo hộ.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 286-287.

Khái niệm liên quan: Chính Trị Giáo Dục
Lời Hay Ý Đẹp →

Phúc lợi xã hội là một bộ phận thu nhập quốc dân được sử dụng nhằm thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của các thành viên trong xã hội, chủ yếu được phân phối lại, ngoài phân phối theo lao động.

Phúc lợi xã hội bao gồm những chi phí xã hội như: trả tiền lương hưu, các loại trợ cấp bảo hiểm xã hội; học bổng cho học sinh, sinh viên, những chi phí cho học tập không mất tiền; những dịch vụ y tế, nghỉ ngơi, an dưỡng, nhà trẻ, mẫu giáo, v.v.. Phúc lợi xã hội giúp giảm thiểu sự bất công bằng trong xã hội, bảo đảm cho các thành viên trong xã hội đều có thể thụ hưởng những thành quả của phát triển. Tùy theo mức độ phát triển của các mặt kinh tế - xã hội, quỹ phúc lợi thường có ba nhóm cơ bản: quỹ tập trung do nhà nước quản lý; quỹ phúc lợi của các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh và quỹ phúc lợi tập thể của các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất. Ở Việt Nam, phúc lợi xã hội được thực hiện thông qua đóng góp của các chủ thể tham gia thị trường; từ ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ cộng đồng.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 301.

Khái niệm liên quan: Kinh Doanh
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Cái làm nên giá trị của người hay vật.

Giữ vững phẩm chất một nhà giáo. Hàng kém phẩm chất.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Phẩm chất là tính chất bên trong nội tâm của một con người.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 09/08/2026.

Lời Hay Ý Đẹp (4)
Danh từ · n.1

(cũ). Phẩm trật.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 975.

Danh từ · n.2

Thứ bậc về phẩm chất của hàng hoá, sản phẩm.

Mặt hàng có ghi rõ phẩm cấp.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 975.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Những điều may rủi, hoạ phúc đã định sẵn một cách thần bí cho đời sống của mỗi người, theo quan niệm duy tâm (nói tổng quát).

Thuyết số mệnh.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1095.

Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ

Quan niệm thành hệ thống về thế giới, về các hiện tượng tự nhiên và xã hội.

Thế giới quan khoa học. Thế giới quan của nhà văn.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1182.

Khái niệm liên quan: Vũ Trụ Quan Nhân Sinh Quan
Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ · n.1

Hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng với không gian), trong đó vật chất vận động và phát triển liên tục, không ngừng.

Thời gian và không gian đều là vô tận.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1210.

Khái niệm liên quan: Không Gian Vật Chất
Danh từ · n.2

Khoảng thời gian nhất định xét về mặt dài ngắn, nhanh chậm của nó.

Đi lại mất nhiều thời gian. Thời gian qua rất nhanh. Trong thời gian gần đây. Thời gian ủng hộ chúng ta.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1210.

Danh từ · n.3

Khoảng thời gian trong đó diễn ra sự việc từ đầu cho đến cuối.

Trong suốt thời gian hội nghị. Gặp lại sau thời gian xa cách.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1210.

WIT

Thời gian về bản chất chính là sự thay đổi tần số rung động để trải nghiệm các vị trí khác nhau trong không gian.

Thời gian không cố định, nó lệ thuộc vào sự lựa chọn thay đổi rung động của người quan sát.

Ý thức ở chiều không gian với rung động cao có cảm giác thời gian nhanh hơn ý thức ở chiều không gian có rung động thấp.

Thời gian ở chiều không gian với rung động cao có tốc độ chậm hơn thời gian ở chiều không gian có rung động thấp.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 16/08/2026.

Khái niệm liên quan: Không Gian Vật Chất
Lời Hay Ý Đẹp (1)
Động từ

Tồn tại lâu dài, mãi mãi.

Giữ cho đất nước trường tồn.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026.

Khái niệm liên quan: Di Sản
Lời Hay Ý Đẹp (1)
Danh từ · n.1

Việc quản lí của cải xã hội tính bằng tiền, theo những mục đích nhất định.

Công tác tài chính. Cán bộ tài chính. Tài chính xí nghiệp (việc quản lí số vốn hiện có của xí nghiệp dùng cho sản xuất và kinh doanh).

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1118.

Khái niệm liên quan: Kinh Doanh
Danh từ · n.2

Tiền nong và sự thu chi (nói khái quát).

Tài chính eo hẹp.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1118.

WIT

Thông tin hoá: Là vật ngang giá chung đại diện cho giá trị lao động, sức lao động, trí tuệ lao động và thời gian lao động.

Năng lượng hoá: Tần số rung động năng lượng tương đồng.

Vật chất hoá: Tiền và tài sản.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 16/08/2026.

Khái niệm liên quan: Thời Gian
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · n.1

Năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo một công việc gì.

Phát triển tài năng. Tài năng nghệ thuật. Một kĩ sư có tài năng.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1118.

Khái niệm liên quan: Năng Lực
Danh từ · n.2

Người có tài năng.

Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1118.

Khái niệm liên quan: Nhân Tài
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · tâm¹ n.1

Điểm cách đều tất cả các điểm trên một đường tròn hoặc trên một mặt cầu; điểm chính giữa.

Tâm vòng tròn. Tâm mặt cầu. Tâm Trái Đất.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1134.

Danh từ · tâm¹ n.2

(chuyên môn). Tâm đối xứng (nói tắt).

Tâm hình chữ nhật. Tâm hình lập phương.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1134.

Danh từ · tâm²

(kết hợp hạn chế). Mặt tình cảm, ý chí của con người; lòng.

Bận tâm. Không nỡ tâm. Vững tâm.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1134.

Lời Hay Ý Đẹp →

Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. Tín ngưỡng có các hoạt động như thờ cúng tổ tiên; thờ cúng các biểu tượng linh thiêng, tưởng niệm và tôn vinh những người có công với đất nước, với cộng đồng, các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 382.

Khái niệm liên quan: Tôn Giáo Đạo Đức Xã Hội
Lời Hay Ý Đẹp →

Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức. Trong đó, giáo lý là cách viết tắt của hệ thống lý luận về tôn giáo, thể hiện quan điểm của tôn giáo đối với đối tượng thờ cúng; giáo luật là các quy định được biểu hiện thành hệ thống những quan niệm định ra các tiêu chí, chuẩn mực trong sinh hoạt tôn giáo của tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành; lễ nghi là các nghi thức, thủ tục, quy định để thực hiện một hành vi tôn giáo, như khấn vái, cầu nguyện hoặc thờ cúng. Mỗi tôn giáo có những biểu hiện khác nhau trong nghi thức hành lễ và trang phục và giáo hội là thể chế của một tôn giáo, có vai trò như một trung tâm về tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tôn giáo với một cơ cấu gồm những người có chức sắc, có vị trí trong tôn giáo đó.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 394-395.

Khái niệm liên quan: Tín Ngưỡng
Lời Hay Ý Đẹp →

Tư duy là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người trong quá trình nhận thức, phản ánh thế giới (tự nhiên, xã hội, tinh thần) và quy luật vận động của các sự vật, hiện tượng và quá trình của thế giới. Căn cứ vào những kết quả của quá trình nhận thức cảm tính, cảm giác, tri giác và biểu tượng), tư duy thực hiện công việc của nó bằng các quá trình trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa (mô hình hóa, công thức hóa, quy tắc hóa, quy trình hóa, v.v.), vừa kế tiếp nhau, vừa phối hợp với nhau, hình thành nên những khái niệm, phán đoán, suy lý và những kết luận logic.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 413.

Khái niệm liên quan: Thế Giới Quan Nhận Thức
Danh từ

Giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí.

Phát triển tư duy. Tư duy trừu tượng. Khả năng tư duy.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1357.

Khái niệm liên quan: Nhận Thức
Lời Hay Ý Đẹp (4)

Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành, từng bước hoàn thiện và phát triển dưới tác động của những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể của dân tộc và nhân loại trong thời đại Người sống và hoạt động. Cụ thể là: 1) Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam; 2) Tinh hoa văn hóa nhân loại; 3) Chủ nghĩa Mác - Lênin; 4) Thực tiễn của Việt Nam và trên thế giới; 5) Phẩm chất của Hồ Chí Minh. Tư tưởng Hồ Chí Minh có quá trình phát triển lâu dài và là hệ tư tưởng mở. Đặc điểm nổi bật nhất trong tư tưởng Hồ Chí Minh là tư tưởng chính trị với nội dung cơ bản, chủ đạo là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người, là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 418.

Lời Hay Ý Đẹp (5)
Danh từ

Như thế giới quan.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1433.

Khái niệm liên quan: Thế Giới Quan
Lời Hay Ý Đẹp →
Danh từ · n.1

Hiện thực khách quan tồn tại ở bên ngoài ý thức của con người và độc lập đối với ý thức.

Sự vận động của vật chất. Vật chất quyết định tinh thần.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1404.

Khái niệm liên quan: Không Gian Thời Gian
Danh từ · n.2

Những gì thuộc về nhu cầu ăn ở, mặc, đi lại, nói chung nhu cầu về thể xác của con người (nói khái quát).

Đời sống vật chất.

Hoàng Phê: Từ điển tiếng Việt, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2026, tr. 1404.

WIT

Khi tần số rung động năng lượng của vật quan sát tương đồng với tần số rung động năng lượng của người quan sát thì khi đó vật quan sát trở thành vật chất đối với người quan sát.

“Thư viện khái niệm”, wit.edu.vn, truy cập ngày 16/08/2026.

Khái niệm liên quan: Không Gian Thời Gian
Lời Hay Ý Đẹp →

Xây dựng và phát triển con người là hoạt động có chủ đích của các chủ thể để tạo điều kiện và cơ hội cho con người phát triển toàn diện cả về trí tuệ, đạo đức, thể lực và năng lực thẩm mỹ.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 440.

Lời Hay Ý Đẹp →

Xây dựng và phát triển con người toàn diện là quá trình tác động có chủ đích của các chủ thể để tạo điều kiện và cơ hội cho con người phát triển toàn diện cả về trí tuệ, đạo đức, thể lực và năng lực thẩm mỹ.

Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển con người toàn diện đã được Đảng đề cập tại Đại hội IX, X và XII. Đến Đại hội XIII của Đảng, nội dung này được bổ sung thành: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa, con người Việt Nam thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc”. Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, phát triển con người toàn diện thường gồm các khía cạnh chủ yếu: 1) Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, có hiểu biết sâu sắc, tự hào và tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc; 2) Xây dựng con người có thế giới quan khoa học, hướng tới chân - thiện - mỹ, gắn xây dựng, rèn luyện đạo đức với thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, nâng cao trí lực và bồi dưỡng tri thức; 3) Xây dựng và phát huy lối sống “Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”; hình thành lối sống có ý thức tự trọng, tự chủ, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; bảo vệ môi trường; kết hợp hài hòa tính tích cực cá nhân và tính tích cực xã hội; đề cao trách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội; khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng; không ngừng nhân rộng các giá trị nhân văn; 4) Nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho nhân dân; phát huy vai trò của văn học - nghệ thuật trong bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm của con người; bảo đảm quyền hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của người dân và cộng đồng; 5) Nâng cao thể lực, tầm vóc, gắn giáo dục thể chất với giáo dục tri thức, đạo đức, kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; 6) Đấu tranh đẩy lùi cái xấu, cái ác, cái lạc hậu; chống các quan điểm, hành vi sai trái, tiêu cực ảnh hưởng xấu đến việc xây dựng nền văn hóa, làm tha hóa con người.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 440-441.

Lời Hay Ý Đẹp →

Xã hội là toàn bộ các hình thức hoạt động chung của con người đã hình thành trong lịch sử, gắn liền với sự ra đời của loài người từ xa xưa và ngày càng được tiến hóa qua các cấp bậc khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, là hệ thống trong đó con người sống chung với nhau tạo thành những cộng đồng, tổ chức hay là tập đoàn người cụ thể nào đó, có cùng chung phong tục, luật pháp,… Xã hội là một thực thể tồn tại xung quanh mỗi người, trong xã hội chứa đựng từng cá nhân, những mối quan hệ, những vấn đề xoay quanh, tác động đến đời sống của con người.

Nguyễn Đình Thuận: Thuật ngữ lý luận chính trị, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 435.

Lời Hay Ý Đẹp →
Xã Hội Xã Hội Chủ Nghĩa

Nhận thức tổng quát

Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân Việt Nam đang phấn đấu xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

Nguyễn Phú Trọng: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr. 22.

Lời Hay Ý Đẹp (3)
Lên đầu trang